Phân tích quy hoạch quận Thanh Xuân - Hà Nội 2020 !

Ngày 14 Tháng 11, 2017    988 Lượt xem

Quy hoạch quận Thanh Xuân chi tiết đến 2020 và tầm nhìn 2050. Thông tin chính xác của sỏ quy hoạch thành phố Hà Nôi. !


Xuân Kỳ xin chào quý khách hàng !

Theo quy hoạch dụng đất đến năm 2020 của quận Thanh Xuân được Thành phố xét duyệt, tổng diện tích đất tự nhiên là 908,32ha được phân bổ cho các mục đích sử dụng đất như: diện tích đất nông nghiệp là 2,57ha, chiếm 0,28% cơ cấu các loại đất, giảm 1,63ha so với hiện nay.

Trong đó các loại đất trồng lúa, trồng cây lâu năm sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng và Thanh Xuân chỉ còn đất nông nghiệp phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản với diện tích 2,57ha; diện tích đất phi nông nghiệp là 905,75ha, chiếm 99,72% cơ cấu các loại đất, tăng 56,94ha; đến năm 2020, quận Thanh Xuân sẽ không còn diện tích đất chưa được sử dụng và 100% (908,32ha) diện tích thuộc vào đất đô thị.

Quận Thanh Xuân cũng đã thông qua Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015). Theo đó, diện tích đất nông nghiệp giảm từ 54,20ha năm 2011 xuống còn 10,89ha vào năm 2015; đất phi nông nghiệp tăng từ 848,81ha năm 2011 lên 896,72ha vào năm 2020; diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 5,32ha đầu thời kỳ xuống còn 0,71ha vào cuối thời kỳ (2015) và được đưa vào sử dụng với các mục đích như đất phi nông nghiệp và đất đô thị.

Ngoài việc công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, quận Thanh Xuân còn phải thực hiện các nhiệm vụ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; Tổ chức kiểm tra, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Tuyến đường vành đai 2,5 nằm giữa đường vành đai 2 và 3, điểm bắt đầu từ khu ĐTM Nam Thăng Long và điểm kết thúc là giao cắt đường vành đai 3 đoạn trước cầu Thanh Trì. Tuyến đường này có vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông của Hà Nội, đi qua 4 quận, huyện nội thành: Từ Liêm, Cầu Giấy, Thanh Xuân và Hoàng Mai. Theo quy hoạch, vành đai 2,5 sẽ hình thành nên trục không gian thương mại, dịch vụ, tạo ra động lực thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tổng chiều dài tuyến đường là 13 km, chiều rộng mặt đường khoảng 40 m, có dải phân cách ở giữa.

1. Ranh giới lập quy hoạch chi tiết

Quận Thanh Xuân nằm ở phía tây nam thành phố, trong khu vực dự kiến phát triển đô thị của thành phố trung tâm, có ranh giới:

+ Phía bắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy.

+ Phía đông giáp quận Hai Bà Trưng.

+ Phía nam giáp huyện Thanh Trì.

+ Phía tây giáp huyện Từ Liêm và thị xã Hà Đông.

2. Mục tiêu lập quy hoạch chi tiết

* Cụ thể hoá ý đồ của điều chỉnh Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.

* Thiết kế quy hoạch chi tiết một đơn vị hành chính cấp quận của đô thị trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển đô thị, quỹ đất hiện có trên địa bàn quận để định hướng khai thác, sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả hơn.

* Nghiên cứu quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp với cải tạo các khu nhà ở khu công nghiệp, các khu dân cư, làng xóm và cải tạo các công trình kỹ thuật đầu mối và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội nhằm nâng cao đời sống của người dân.

* Định hướng quy hoạch, cải tạo mạng lưới công trình công cộng: văn hoá, giáo dục và dịch vụ thương mại trên địa bàn quận.

* Xác định trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá chính của quận.

* Xác định các khu vực công trình di tích lịch sử, văn hoá để bảo tồn theo pháp lệnh.

* Xác định mạng lưới giao thông chính trên địa bàn quận Thanh Xuân.

3. Nội dung quy hoạch chi tiết

3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn quận là 913,2 ha. Trong đó:

- Đất khu vực dân dụng: 448,105 ha (49,07%).

- Đất ngoài khu vực dân dụng: 465,095 ha (50,93%).

* Đất khu vực dân dụng: 448,105 ha (100%).

+ Đất đơn vị ở (đơn vị phường): 428,67 ha (95,8%).

+ Đất dịch vụ công cộng 7,255 ha (1,6%).

+ Đất cây xanh, TDTT 3,01 ha (0,6%).

+ Đất đường giao thông: 9,17 ha (2%).

* Đất ngoài khu vực dân dụng: 465,095 ha (100%).

+ Đất công nghiệp, kho tàng: 142 ha (30,53%).

* Công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật đầu mối

+ Đất cơ quan, trường đào tạo: 43,708 ha (9,4%).

+ Đất đường thành phố: 21,516 ha (4,6%).

+ Đất canh tác: 78,044 ha (16,8%).

+ Đất quân sự: 82,18 ha (17,67%).

+ Đất di tích: 6,817 ha (1,46%).

+ Đất ao hồ, sông, mương thoát nước: 66,67 ha (14,33%).

+ Đất nghĩa địa: 4,74 (ha 1%).

+ Đất chưa sử dụng: 19,42 ha (4,21%).

Trong đất khu vực dân dụng (diện tích khoảng: 448,105 ha) có khoảng 428,67 ha đất đơn vị ở (đơn vị phường). Tình hình sử dụng đất đơn vị ở hiện nay chưa hợp lý, chủ yếu là đất ở chiếm tỷ trọng lớn, các loại đất khác như đất đường, đất cây xanh, đất công cộng cho đơn vị ở (UBND, trạm y tế, công an phường, chợ, đất trường học, nhà trẻ, mẫu giáo đều nhỏ)

Thống kê qua các đơn vị ở tại các phường cho thấy

* Đất đơn vị ở: 428,67 ha (100%)

Trong đó:

- Đất nhà trẻ mẫu giáo: 2,55 ha (0,6%).

- Đất trường học: 8,37 ha (1,95%).

- Đất cây xanh: 3,08 ha (0,72%)

- Đất công cộng: 5,79 ha (1,35%)

(UBND, trạm y tế, công an phường...)

- Đất đường: 14,75 ha (3,44%)

- Đất ở: 394,13 ha (91,94%)

Mặt khác, đất ở làng xóm cũ cũng chiếm tỷ trọng lớn khu vực này.

Tổng số đất ở: 394,13 ha.

Trong đó:

- Đất ở (làng, xóm cũ): 140,22 ha.

- Đất ở (khu đô thị): 253,91 ha.

3.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

a. Giao thông

Trên địa bàn quận một số tuyến đường thành phố, đường khu vực đã được xây dựng với tổng diện tích khoảng 23,92 ha, chiếm tỷ lệ 7,51% tổng diện tích đất toàn quận. Các tuyến đường khu vực và phân khu vực chưa được xây dựng hoàn chỉnh.

- Mạng lưới đường giao thông nội bộ trong các khu nhà ở mới như khu Thanh Xuân Bắc, khu Kim Giang, khu sân bay Bạch Mai... đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh cùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

- Chất lượng các tuyến đường chưa tốt, chủ yếu là đá nhựa (trừ đường Giải Phóng, đường Nguyễn Trãi, đường Trường Chinh và đường Láng được phủ mặt đường bằng bê tông Asfalt.)

b. Hệ thống thoát nước

- So với các khu vực khác trong thành phố, địa bàn quận Thanh Xuân có cao độ nền hiện trạng tương đối cao: cao độ cao nhất khoảng 7-7,2 m, cao độ thấp nhất khoảng 6-6,2 m. Cao độ trung bình khoảng 6,5-6,7 m.

- Hệ thống thoát nước khu vực này chủ yếu thoát ra các tuyến sông thoát nước chính là sông Tô Lịch, sông Lừ và nhánh sông Sét. Ngoài ra các đất trống, ao hồ, ruộng canh tác xung quanh các khu vực xây dựng còn nhiều, nước được thoát ra các khu vực này.

- Các khu nhà ở và khu công nghiệp đã được xây dựng hệ thống thoát nước nội bộ tương đối hoàn chỉnh như Thanh Xuân Bắc, Kim Giang, Thượng Đình, một phần khu sân bay Bạch Mai. Còn lại các khu vực khác thoát nước chủ yếu chảy tự nhiên sang các vùng trũng.

- Khi xây dựng mới hầu hết phải đắp nền.

c. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

- Hiện nay chưa có hệ thống thoát nước bẩn riêng, nước thải chủ yếu trong các khu nhà ở thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực và xả trực tiếp ra hệ thống sông mương, hồ ao không qua xử lý.

- Một số cơ sở công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước khi xả ra, còn lại phần lớn các cơ quan, xí nghiệp xả nước thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước của thành phố.

- Các khu vực dân cư làng xóm chưa có hệ thống thoát nước bẩn.

- Việc thu gom rác do Công ty Môi trường đô thị Hà Nội thực hiện thông qua Xí nghiệp Môi trường.

d. Cấp nước

- Nguồn nước cấp cho quận Thanh Xuân chủ yếu là Nhà máy nước Hạ Đình và được cấp bổ sung hỗ trợ từ các tuyến ống phân phối lớn của thành phố đi qua khu vực quận (nguồn từ Nhà máy Pháp Vân và Mai Dịch). Hệ thống ống truyền dẫn được bố trí trên các tuyến đường chính thành phố. Các khu vực được xây dựng hệ thống cấp nước và các trạm bơm nước riêng như: khu nhà ở Kim Giang, khu công nghiệp nhân Chính, khu sân bay Bạch Mai ...

e. Cấp điện

- Nguồn cấp điện cho khu vực quận Thanh Xuân chủ yếu từ 2 trạm trung gian Thượng Đình 110/35/6 KV (công suất: 3x25 MVA) và tạm trung gian Mai Động 110/35/6 KV (công suất 2x25 MVA).

- Hệ thống tuyến trung thế 6 KV (hiện có 1 tuyến dây 10 KV mới được xây dựng) hiện nay chủ yếu là đi nổi, cung cấp cho các trạm hạ thế và cấp điện cho sinh hoạt, sản xuất.

- Trong khu vực nghiên cứu hiện có 181 trạm hạ thế 6-10/0,4 KV với tổng công suất 88.985 KVA.

- Hệ thống chiếu sáng được bố trí trên phần lớn các tuyến đường giao thông trong khu vực (đường chính thành phố, đường khu vực và đường nhánh hiện có).

f. Thông tin bưu điện

- Trong khu vực hiện có 4 tổng đài: tổng đài Thanh Xuân Bắc, dung lượng 1246 số, tổng đài Thanh Xuân Nam, dung lượng 1008 số, tổng đài Thượng Đình, dung lượng 4746 số và tổng đài Đại La dung lượng 4024 số.

- Mạng lưới thuê bao hầu hết đi nổi và theo dọc theo các cột hạ thế hiện có đến các hộp cáp.

3.3. Cơ cấu quy hoạch

- Mạng lưới đường giao thông thành phố và khu vực bố trí phù hợp với mạng lưới chung của thành phố. Kết hợp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và các công trình kỹ thuật đầu mối.

- Phân chia rõ các khu chức năng chính gồm: đất xây dựng nhà ở, đất công nghiệp, cơ quan trường đào tạo, mạng lưới các công trình công cộng thành phố, các khu cây xanh công viên tập trung bảo đảm khoảng cách phục vụ cần thiết.

- Hệ thống các công trình công cộng đơn vị ở được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ và phù hợp với quy hoạch chung của thành phố cũng như tình hình phát triển đô thị trên địa bàn quận Thanh Xuân.

3.4. Nội dung quy hoạch chi tiết và các chỉ tiêu quy hoạch đạt được

Chỉ tiêu sử dụng đất:

Tổng diện tích đất: 913,2 ha, dân số: 135.000 người.

- Đất khu vực dân dụng: 605,234 ha (66,27%).

- Đất khu vực dân dụng khác: 58,756 ha (6,43%).

- Đất ngoài khu vực dân dụng: 249,21 ha (27,3%).

LINK TẢI BẢN PDF QUY HOẠCH CÁC QUẬN HÀ NỘI: >>>>CLICK

Ngày 14 Tháng 11, 2017


Đối tác